Rất nhiều khách hàng quan tâm và so sánh Triton và Dmax.
Bài viết hôm nay DPRO sẽ đặt lên bàn cânhai phiên bản cao nhất để so sánh về giá bán, ưu nhược điểm nổi trội, nội ngoại thất cũng như khả năng vận hành…của hai mẫu bán tải này.
Ưu nhược điểm nổi trội
Mitsubishi Triton
| Ưu điểm | Nhược điểm |
| Giá bán hợp lý, ở mức tầm trung Ngoại hình cải tiến, mạnh mẽ, đẹp mắt hơn Bổ sung nhiều trang bị nội ngoại thất so với trước đây Khả năng vận hành mạnh mẽ, có chế độ thích ứng với địa hình tự động | Các trang bị tuy được bổ sung nhưng chưa thực sụ hiện đại Các tính năn an toàn vừa phải |
Isuzu Dmax
| Ưu điểm | Nhược điểm |
| Giá bán cạnh tranh Thế hệ mới có nhiều cải thiện Ngoại hình đẹp mắt, hiện đại hơn Nội thất hiên đại, tiện nghi Cảm giác lái thú vị, vận hành linh hoạt | Thiết kế nội thất chưa sang và có điểm nhấn Ít tùy chọn động cơ Trang bị an toàn vừa đủ, số lượng túi khí ít |
Giới thiệu chung về Triton và Dmax
Mitsubishi Triton
Mitsubishi Triton là mẫu bán tải có bề dày lịch sử khá lâu đời khi được ra mắt từ những năm 1978.Đến nay mẫu xe này đã trải qua 6 thế hệ nâng cấp.
Mẫu bán tải này cũng xuất hiện ở Việt Nam khá sớm, nhưng đến nay vẫn được phân phối theo hình thức nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan.
Với những nâng cấp mới, hãng Mitsubishi đang có tham vọng đưa Triton thành quân bài chiến lược để cải thiện vị trí trong phân khúc xe bán tải Việt.
Isuzu Dmax
IsuzuD’Maxcũng là dòng xe bán tải củaNhật Bản, đến từ hãng xe Isuzu Motors.
Mẫu xe được ra đời vào năm 2002, sở hữu chung nền tảng với mẫu SUV ISUZU MU-X.
Hiện nay chiếc xe này đang ở thế hệ thứ 3 và tạo nên sự lột xác ngoạn mục nhất từ trước đến giờ từ thiết kế, trang bị cũng như công nghệ đi kèm.
So sánh Triton và Dmax một cách chi tiết
Các bạn hãy cùng DPRO đi vào so sánh chi tiết hơn 2 mẫu xe này.
So sánh Triton và Dmax về thiết kế ngoại thất
| Kích thước, trọng lượng | Mitsubishi Triton | Isuzu Dmax |
| Dài x rộng x cao (mm) | 5.305×1.815×1.795 | 5295 x 1860 x 1795 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 3.000 | 3095 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 220 | 235 |
| Trọng lượng không tải xe tiêu chuẩn kg | 1.925 | 2.020 |
| Kích thước mâm xe | 18 inch | 18 inch |
| Bán kính vòng quay tối thiểu (m) | 5.9 | 6,3 |
| Kích thước thùng xe (mm) | 1.520 x 1.470 x 475 | 1.485 x 1.530 x 465 |
Thông số Dài x rộng x cao của Mitsubishi Triton là 5.305×1.815×1.795, chiều dài cơ sở là 3.000 mm và khoảng sáng gầm là 220.
Isuzu Dmax có số liệu tương ứng là 5295 x 1860 x 1795cùng chiều dài cơ sở là 3095 và khoảng sáng gầm 235 mm.
Qua những con số này có thể thấy hai mẫu xe cao bằng nhau, nhưng Triton nhỉnh hơn về chiều dài nhưng hẹp hơn về chiều rộng. Isuzu Dmax có trục cơ sở và khoảng sáng gầm xe vượt trội hơn.
Mitsubishi Triton là vẫn sử dụng ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shieldđang rất được khách hàng ưa chuộng. Tuy là phiên bản nâng cấp nhưng các nhà thiết kế Nhật đã tạo ra những nét mới mẻ về ngoại hình.
Isuzu D-Max vẫn duy trì phong cách thiết kế vuông vức mạnh mẽ vốn có như các phiên bản trước đây.
Đầu xe
Ngôn ngữ thiết kế Dynamic Shield của Tritonmang đến những nét cuốn hút ngay từ thiết kế đầu xe, tuy nó không có nhiều sự đột phá.
Triton vẫn mang những đường nét mạnh mẽ, góc cạnh với lưới tản nhiệt cỡ lớn, mặt ca lăng chữ X mạ crom. Hốc hút gió của xe được đặt thấp ở bên dưới.
Đèn pha và đèn định vị được sử dụng công nghệ led với khả năng chiếu sáng tốt hơn. Những đường nét tinh tế, dứt khoát góp phần bổ sung sự mạnh mẽ cho chiếc xe này.
Đặc biệt Triton có chức năng rửa đèn hiện đại và độc nhất phân khúc bán tài ở Việt Nam.
Về phía Isuzu D-Max, cụm cụm lưới tản nhiệt cỡ lớn rất ấn tượng với phong cách giống như hãng xe sangAudi của Đức, được kéo dài toàn bộ lên hết chiều cao của phần đầu xe.
Đèn pha ở thế hệ này cũng đã sử dụng công nghệ bi Led với chức năng tự động bật tắt.
Cụm đèn sương mù được xếp chồng lên nhau, đi cùng với đèn Led ban ngày dạng chữ U.
Thân xe
Thân xe của Mitsubishi Tritonkhỏa khoắn với những đường gân dập nổi kéo dài.
Mâm xe của Mitsubishi Triton làm bằnghợp kim 6 chấu kép với thiết kế 2 tông màu vừa thể thao, vừa trẻ trung kết hợp với vòm lốp cỡ lớn, vuông vức. Phiên bản cao cấp nhất MIVEC Premium đang được dùng để so sánh có kích thước mâm xe lên tới 18 inch.
Phiên bản này có gương chiếu hậu mạ crom, ngoài chức năng chỉnh gập điện, đèn led báo rẽ còn có thêm sấy kính rất tiện lợi, đặc biệt khi đi trời mưa, khí hậu nồm ẩm.
Tay nắm cửa và bậc bước chân lên xuống đều được mạ crom.
Isuzu D-Max cũng có thân xe rất hầm hố với những đường gân cơ bắp đồng thời giúp tăng cường tính khí động học.
Mâm xe cũng có kích thước 18 inch như đối thủ với 6 chấu hình tam giác. Vòm bánh xe cũng lớn và mượt mà hơn trước được ốp nhựa màu đen.
Gương chiếu hậu cũng được mạ crom và chỉ thua kém đối thủ ở chức năng sấy.
Đuôi xe
Đuôi xe Mitsubishi Triton có thiết kế đèn hậu theo chiều dọc với dải đèn Led uốn lượn hiện đại và bắt mắt.
Cụm đèn của Isuzu D-Max cũng có tạo hình tương tự. Đây là tạo hình thường thấy của những mẫu xe bán tải.
Trang bị ngoại thất
| Mitsubishi Triton | Isuzu Dmax | |
| Cụm đèn pha phía trước | LED | Bi-LED Projector |
| Đèn Led chạy ngày | LED, tự động bật tắt, cảm biến | Có |
| Đèn sương mù | Có | Có |
| Gạt mưa tự động | Có | Có |
| Gương chiếu hậu | Gập-chỉnh điện, sấy gương, báo rẽ | Gập, chỉnh điện |
| Tay nắm cửa ngoài | Mạ crom | Mạ chorme |
| Đèn hậu | Led | Led |
So sánh Triton và Dmax về nội thất và tính năng tiện nghi nổi bật
| Mitsubishi Triton | Isuzu Dmax | |
| Tay lái | 4 chấu bọc da điều chỉnh 4 hướng, lẫy chuyển số | 3 chấu bọc da, Gật gù, tích hợp nút bấm |
| Trợ lực lái | Thủy lực | Đang cập nhật… |
| Chất liệu ghế | Da | Da |
| Ghế lái trước | Chỉnh điện 8 hướng | Chỉnh điện 6 hướng |
| Ghế hành khách | Chỉnh tay | |
| Ghế sau | Gập 60:40 | Gập 60:40 |
Với những dòng xe bán tải bậc trung như Mitsubishi Triton và Isuzu Dmax thì khoang nội thất chỉ đáp ứng vừa đủ những nhu cầu cần thiết. Các vật liệu cũng không quá cao cấp, đắt tiền.
Cả hai xe sử dụng chủ yếu là chất liệu nhựa cứng.
Taplo và vô lăng
Bảng taplo của Mitsubishi Triton sử dụng tông màu đen làm chủ đạo với các đường trang trí mạ bạc nhấn nhá. Khu vực này vẫn xuất hiện khá nhiều các nút bấm cơ học.
Vô lăng 4 chấu với thiết kế thể thao bắt mắt. Các chức năng gồm có: điều chỉnh 4 hướng, các phím bấm tiện ích, lẫy chuyển số trên vô lăng. Phiên bản cao cấp này cũng được bọc da hoàn toàn.
Cụm đồng hồ phía say vô lăng vẫn là hai đồng hồ tròn hai bên và một màn hình điện tử nhỏ ở giữa, cung cấp các thông tin sinh động, trực quan.
Taplo của D-Maxcũng được cải tiến nhiều, không còn bị chê là thô kệch như trước. Chiếc xe đã có sự góc cạnh và hiện đại hơn, đáp ứng nhu cầu cao hơn của khách hàng.
Vô lăng của xe có chút khác biệt khi so sánh với Mitsubishi Triton.
D-Maxsử dụng vô lăng dạng 3 chấu nhưng chỉ có khả năng điều chỉnh 2 hướng. Ngoài racũng được bọc da và có các nút bấm trên vô lăng.
Ghế ngồi
Ghế ngồi của Mitsubishi Triton được bọc da hoàn toàn và mang đến độ thoải mái, dễ chịu cho người ngồi.
Hàng ghế trước thiết kế thể thao, ôm người, nâng đỡ hông đùi tốt. Ghế lái chỉnh điện 8 hướng, ghế phụ chỉnh tay 4 hướng.
Với thiết kế J-Line, hàng ghế sau có độ ngả lưng 25 độ - tốt nhất phân khúc giúp khách hàng không cảm thấy mỏi mệt kể cả khi di chuyển trên những hành trình dài. Đây là một điểm cộng lớn của Triton so với các đối thủ.
Hàng ghế này cũng có 3 tựa đầu, vị trí để chân thoải mái.
Isuzu Dmax có chiều dài cơ sở nhỉnh hơn đối thủ của mình nên có lợi thế hơn về không gian các hàng ghế.
Ghế xe được bọc da với độ êm ái. Ghế lái chỉnh điện 6 hướng.Hàng ghế sau có thể gập lại 60: 40 tương tự như đối thủ Triton.
Tiện nghi giải trí
| Nội thất | Mitsubishi Triton | Isuzu Dmax |
| Hệ thống âm thanh | 6 loa | 6 loa |
| Công nghệ giải trí | Màn hình cảm ứng 6.75”, Radio AM/FM, hỗ trợ USB | Màn hình cảm ứng 8″ CLARION, AM/FM, DVD Mp3, Ipod, USB, AUX, Blutooth, |
| Điều khiển âm thanh trên tay lái | Có | Có |
| Hệ thống điều hòa | Tự động 2 vùng, cửa gió cho hàng ghế sau | Tự động |
Mitsubishi Triton được đánh giá cao về khả năng làm mát với hệ thống điều hòa hai vùng tự động, và được bổ sung thêm cửa gió cho hàng ghế sau. Isuzu D-Max chỉ sử dụng hệ thống điều hòa tự động thông thường.
Các tiện nghi giải trí của xe còm có : màn hình 6,75 inch cảm ứng kết hợp đầu DVD, kết nối Apple CarPlay và Android Auto, Bluetooth/ USB/ AUX/ Radio, Dàn âm thanh 6 loa cũng đủ cho khách hàng đắm chìm trong âm nhạc.
Ngoài ra còn có 2 cổng sạc USB cho hành khách phía sau, khởi động bằng nút bấm, kiểm soát hành trình …
Phiên bản cao cấp nhất của Isuzu D-Maxđược trang bị màn hình cảm ứng lên tới 8 inch , dàn âm thanh 6 loa cũng như nhiều kết nối phổ biến khác.
So sánh Triton và Dmax về động cơ
| Mitsubishi Triton | Isuzu Dmax | |
| Động cơ | 2.4L DieselMIVEC | 4JJ1-H1, Động cơ dầu 3.0L |
| Công suất cực đại (ps/vòng/phút) | 181 | 177 |
| Momen xoắn cực đại (Nm/vòng/phút) | 430 | 380 |
| Hộp số | Số tự động 6 cấp | Số tự động 5 cấp |
| Hệ dẫn động | 2 cầu Easy Select 4WD | 2 cầu |
| Treo trước/sau | Độc lập, tay đòn, lò xo cuộn với thanh cân bằng/ Nhíp lá | Độc lập dùng đòn kép, lò xo xoắn/Lá hợp kim bán nguyệt |
| Phanh trước/sau | Đĩa thông gió/ Tang trống | Đĩa tản nhiệt/Tang trống |
Mitsubishi Triton 4×4 AT MIVECsử dụng động cơ Diesel MIVEC 2.4L DI-D High Power đầy mạnh mẽ với 181mã lực, mô-men xoắn 430 Nm. Đi kèm với đó là hộp số tự động 6 cấp và hệ dẫn 2 cầu Easy Select thông qua chế độ gài cầu điện tử
Đây cũng là chiếc xe duy nhất trong phân khúc được trang bị công nghệ điều khiển van biến thiên điện tử MIVEC.
Ngoài ra chiếc xe còn có 4 chế độ địa hình : Sỏi, bùn/tuyết, cát và đá.
Isuzu D-Max sử dụng Động cơ dầu 3.0L . Những thông số về sức mạnh động cơ có phần hơi lép vế một chút so với đối thủ.
Khối động cơ này tạo ra công suất 177 mã lực, mô men xoắn cực đại 380Nm và xe cũng chỉ có hộp số tự động 5 cấp.
So sánh Triton và Dmax về trang bị an toàn
| An toàn và an ninh | Triton 4×4 AT MIVEC | Dmax 4X4 AT |
| Hệ thống chống bó cứng phanh ABS | Có | Có |
| Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD | Có | Có |
| Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp EBA | Có | Có |
| Hệ thống kiểm soát cân bằng động | Có | Đang cập nhật… |
| Hệ thống hạn chế trơn trượt cho vi sai | Có | Có |
| Tính năng hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có | Đang cập nhật… |
| Tính năng kiểm soát đổ đèo | Có | Đang cập nhật… |
| Hệ thống phanh chủ động hạn chế trượt bánh | Có | Có |
| Túi khí người lái | Có | Có |
| Túi khí người ngồi bên | Có | Có |
| Dây đai an toàn đa điểm trước | Có | Có |
| Dây đai an toàn đa điểm sau | Có | Có |
| Thiết bị báo động chống trộm | Có | Có |
| Thanh gia cường tại tất cả các cửa | Có | Có |
| Khóa trẻ em tại cửa sau | Có | Có |
| Camera lùi | Đang cập nhật… | Có |
| Chế độ mở cửa với nút bấm (bên người lái) | Có | Đang cập nhật… |
| Gài cầu điện tử | Có | Có |
Mitsubishi Triton không chỉ sở hữu đầy đủ các tính năng an toàn mà trên phiên bản mới nhất 2020 còn được nâng cấp thêm rất nhiều tính năng mới. Số túi khí ở phiên bản MIVEC Premium cũng là con số 7.
Các tính năng an toàn của Isuzu D-Maxcũng rất đa dạng, mang đến sự yên tâm cho người dùng.
So sánh Triton và Dmax về giá cả
Mitsubishi Triton
| Mitsubishi Triton | Niêm yết | Lăn bánh Hà Nội | Lăn bánh HCM | Lăn bánh tỉnh |
| 4×2 MT | 600 triệu | 647 triệu | 640 triệu | 630 triệu |
| 4×2 AT MIVEC | 630 triệu | 679 triệu | 671 triệu | 661 triệu |
| 4×4 MT MIVEC | 675 triệu | 727 triệu | 719 triệu | 709 triệu |
| 4×2 AT MIVEC Premium | 740 triệu | 778 triệu | 769 triệu | 759 triệu |
| 4×4 AT MIVEC Premium | 865 triệu | 905 triệu | 896 triệu | 886 triệu |
Isuzu Dmax
| Phiên bản | Giá xe | Giá lăn bánh tại Hà Nội | Giá lăn bánh tại TPHCM |
| Prestige 4×2 MT | 650 | 670.280 | 692.480 |
| Prestige 4×2 AT | 740 | 807.480 | 798.480 |
| Prestige 4×4 MT | 750 | 807.480 | 798.480 |
| Prestige 4×4 AT | 820 | 882.520 | 872.680 |
Cảm nhận người dùng
Mitsubishi Triton
“ Mitsubishi Triton đã phần nào xóa bỏ quan niệm “xe Nhật nghèo trang bị”.Bên cạnh sự cải thiện bên ngoài, xe còn được nâng cấp nhiều bên trong. “Đi phố cũng sang, chở hàng cũng tiện” thì rất đáng sắm Mitsubishi Triton”
“Với những nâng cấp mới, Mitsubishi Triton rất xứng đáng để khách hàng rút hầu bao khi muốn sở hữu một chiếc bán tải tầm trung với đầy đủ tính năng và tiện nghi.”
Isuzu Dmax
“Ngầu” trong phố, “đáng tin cậy” khi đi đường trường, “chất” khi offroad, hữu dụng khi vận chuyển hàng hoá là những nhận xét ngắn gọn của tôi về Isuzu D-MAX sau một thời gian gắn bó.”
“D-MAX là một chiếc bán tải đa năng lý tưởng cho cả “làm-và-chơi” . Đó là một doanh nhân khi nói về Isuzu D-MAX.
Nhận định chung
Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết so sánh Triton và Dmax về giá bán, thông số kỹ thuật cũng như đánh giá chi tiết về các hạng mục.
Có thể thấy hai mẫu bán tải này khá ngang tài ngang sức, chưa có mẫu xe nào nổi bật hơn hẳn.
Do đó, với sau những thông tin mà DPRO cung cấp, các bạn sẽ có cái nhìn toàn diện, khách quan hơn và dễ dàng đưa ra được quyết định phù hợp với mình nhất.