Gần đây Kia Sorento và Toyota Fortuner vừa cho ra mắt 2 phiên bản mới nhất với rất nhiều cải tiên.
Đây đều là những tên tuổi lớn trong phân khúc SUV 7 chỗ tại Việt Nam nên nhận được rất nhiều sự quan tâm của khách hàng cũng như giới chuyên môn.
Vì vậy DPRO sẽ cập nhật ngay và so sánh Sorento và Fortuner để bạn đọc có thêm những thông tin mới nếu đang có ý định tậu 1 trong 2 chiếc xe này.
Chúng tôi sẽ sử dụng phiên bản cao cấp nhất là Kia Sorento Signature và Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 để so sánh.
Ưu nhược điểm nổi trội
Kia Sorento
| Ưu điểm | Nhược điểm |
| Ngoại hình nâng cấp đẹp mắt, hiện đại Nội thất rộng rãi, nhiều trang bị công nghệ Nhiều tính năng an toàn Động cơ mạnh mẽ | Thiếu tính thể thao Thành kiến xe Hàn- xe Nhật |
Toyota Fortuner
| Ưu điểm | Nhược điểm |
| Thiết kế mạnh mẽ, nam tính Nội thất thoải mái, tiện nghi đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết Xe lành, it hỏng vặt, chi phí sửa chữa thấp Khả năng giữ giá tốt, tính thanh khoản cao | Thiết kế chưa nổi bật Các tiện nghi và an toàn ở mức vừa phải Nội thất chưa sang Động cơ yếu hơn một số đối thủ |
Giới thiệu chung về Sorento và Fortuner
- Kia Sorento
Kia Sorento là mẫu SUV 7 chỗ cỡ trung nổi tiếng của hãng xe của Kia
Mẫu xe này có mặt ở Việt Nam vào năm 2011 và được Trường Hải (Thaco) lắp ráp và phân phối trong nước từ đó đến nay.
Trên thế giới mẫu xe Sorento vẫn đang được bán thế hệ thứ 3, và phiên bản 2021 là thế hệ thứ 4 vừa mới xuất hiện.
Thế hệ này được nâng cấp hoàn toàn mới,với những cải tiến về nội ngoại thất cũng như các trang bị và tính năng an toàn, để cạnh tranh với rất nhiều đối thủ lớn khác.
Kia Sorento mới có cả động cơ xăng và dầu với tất cả 9 phiên bản.
- Toyota Fortuner
Toyota Fortuner là mẫu SUV Nhật Bản, nổi tiếng và cực kỳ ăn khách tại Việt Nam từ khi được ra mắt vào năm 2009.
Mẫu xe này luôn lọt top những chiếc xe bán chạy nhất với doanh số cao ngất ngưởi với những ưu điểm như thiết kế mạnh mẽ, thể thao, khả năng vận hành bền bỉ, lành tính …
Toyota Fortuner 2021 cũng là phiên bản mới nhất của mẫu xe này, nhưng là phiên bản nâng cấp giữa vòng đời – face lift.
Xe hiện có 7 phiên bản,ít hơn Kia Sorento 2 phiên bản và cũng sử dụng động cơ xăng và dầu, song song giữa nhập khẩu và lắp ráp.
Trong đó có 2 phiên bản hoàn toàn mới là: Fortuner Legender 2.8L 4×4 và Fortuner Legender 2.4L 4×2.
So sánh Sorento và Fortunermột cách chi tiết
Các bạn hãy cùng DPRO đi vào so sánh chi tiết hơn 2 mẫu xe này.
So sánh Sorento và Fortunervề thiết kế ngoại thất
| Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 | Kia Sorento Signature | |
| Chiều dài x rộngx cao (mm) | 4.795 x 1.855x 1.835 | 4.810 x 1.900 x1.700 |
| Chiều dài cơ sở | 2.745 mm | 2.815 mm |
| Khoảng sáng gầm xe | 279 mm | 185 mm |
| Bán kính quay vòng | 5,8 m | 5,78 m |
| Dung tích bình nhiên liệu | 80 lít | 67 lít |
| Đèn chiếu xa/gần | Sử dụng bóng LED và có chức năng tự điều chỉnh và cân bằng góc chiếu | Sử dụng bóng LED Projector và đèn chiếu sáng ban ngày dạng LED. |
| Đèn sương mù LED | Trang bị cả trước và sau | Sử dụng cho đèn sương mù phía trước |
| Gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện và tích hợp đèn báo rẽ | Có | Có |
| Cảm biến gạt mưa | Gián đoạn, điều chỉnh thời gian | Cảm biến gạt mưa tự động |
| Mâm xe | 18 inch | 19 inch |
| Cốp sau chỉnh điện | Có | Có |
So sánh về các thông số thì Kia Sorento vượt trội hơn Toyota Fortuner về cả chiều dài, rộng, cao và chiều dài cơ sở
Các thông số của Kia Sorento Signature là 4.810 x 1.900 x1.700, chiều dài cơ sở 2.815 mm.
Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 là 4.795 x 1.855x 1.835 và chiều dài cơ sở 2.745 mm.
Nhưng khoảng sáng gầm xe của Toyota Fortuner lại lớn hơn 94 mm, thuận lợi di chuyển nhiều địa hình phức tạp hơn.
Ngoại hình của Sorento thanh lịch, khỏe khoắn đậm chất Hànvới nhiều cải tiến mới thìFortuner vẫn sở hữu những đường nét nam tính và hầm hố vốn có
Đầu xe
Sorento có bộ lưới tản nhiệt mũi hỗ đặc trưng, được chia thành 2 tầng, bên trong được sơn đen và mạ crom xung quanh.
Ốp cản trước và hốc gió mạnh mẽ, thể thao.
Cụm đèn pha được thiết kế với kiểu dáng mới, có sự vuông vức hơn. Phía dưới là đèn sương mù nhỏ gọn.
Các đèn được trang bị Full led với chức năng hiện đại. Đèn pha có thể tự điều chỉnh và cân bằng góc chiếu.
Phần đầu của Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 nổi bật với lưới tản nhiệt được sơn đen 2 tầng, khác biệt so với các phiên bản khác cũng như đối thủ của mình.
Đèn pha của xe thiết kế hình mắt phượngsử dụng bóng LED Projector, có các chức năng cân bằng góc chiếu. Đèn led ban ngày dạng xương cá.
Trên nắp capo có thêm các đườnggân nhấn nhá để tăng thêm tính thể thao.
Thân xe
Phần thân xe, Fortuner có phần mạnh mẽ hơn với khoảng gầm xe lớn cùng các đường gân dập nổi chạy dài.
Gương chiếu hậu của cả hai có thể chỉnh gập điện và tích hợp báo rẽ.
Khác biệt của hai xe nằm ở bộ mâm. Kia Sorento Signature có bộ mâm kích thước 19 inch, to lớn hơn loại 18 inch của Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4.
Đuôi xe
Đuôi xe Sorento có cụm đèn hậu được thiết kế theo hướng dọc rất độc đáovới công nghệ Led hiện đại.
Ốp cản sau được mạ bạc, kết hợp với cánh giá và ống xả cỡ lớn giúp cho chiếc xe ghi điểm về mặt thẩm mỹ.
Fortuner có đèn hậu Led nằm ngang với kiểu dáng thanh mảnh, được nối liền bằng một thanh nẹp được sơn đen.
So sánh Sorento và Fortuner về nội thất và tính năng tiện nghi nổi bật
Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 | Kia Sorento Signature | |
| Tay lái | Vô-lăng 3 chấu bọc da | Vô-lăng 3 chấu bọc da |
| Nút bấm điều khiển tích hợp | Điều chỉnh âm thanh, màn hình hiển thị đa thông tin, đàm thoại rảnh tay, cảnh báo | Điều chỉnh âm thanh, màn hình hiển thị đa thông tin, đàm thoại rảnh tay, cảnh báo |
| Màn hình hiển thị | Màn hình màu TFT 4.2 inch | Cụm đồng hồ 12,3 inch |
| Ghế ngồi | Bọc da cao cấp | Bọc da cao cấp |
| Ghế lái | Chỉnh điện 8 hướng, | Chỉnh điện, ghi nhớ vị trí ngồi và tích hợp sưởi và làm mát |
| Tựa tay và cửa gió cho hàng ghế sau | Có | Có và có thêm cửa gió điều hòa hàng ghế thứ 3 |
Với chiều dài cơ sở vượt trội hơn hẳn nên Kia Sorento Signature được đánh giá cao hơn về không gian nội thất và độ thoải mái.
Và những trang bị tiện nghi hiện đại cũng thường là lợi thế của các mẫu xe Hàn như Kia Sorento.
Taplo và vô lăng
Thiết kế bảng taplo của Kia Sorento cũng được đánh giá cao hơn về độ thẩm mỹ và bắt mắt.
Vô lăng của 2 xe đều là 3 chấu bọc da, tích hợp các nít bấm tiện ích.
Phần khác biệt nhất là đồng hồ hiển thị sau vô lăng.
Kia Sorento Signature có cụm đồng hồ với màn hình digital12,3 inch, trong khi Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 chỉ là màn hình màu TFT 4.2 inch.
Ghế ngồi
Toàn bộ ghế của Kia Sorento 2021được bọc da cao cấp rất êm ái.
Ghế lái có thể chỉnhđiện, nhớ vị trí, có thêm chức năng sưởi và làm mát. Hàng ghế thứ hai có tựa tay và tựa đầu.
Toyota Fortuner thì không hiện đại bằng, ghế trước không có sưởi và nhơ vị trí.
Tiện nghi giải trí
Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 | Kia Sorento Signature | |||
| Màn hình giải trí | Màn hình giải trí 8 inch kết nối Apple Carplay và Android Auto | Màn hình giải trí trung tâm AVN 10,25 inch, kết nối điện thoại thông minh Apple Carplay & Android Auto | ||
| Hệ thống âm thanh | Loa LBL 11 loa | Hệ thống âm thanh vòm 12 loa Bose | ||
| Kết nối USB/Bluetooth/ AUX | Có | Có | ||
| Điều hòa tự động 2 vùng độc lập | Có | Có | ||
| Cửa sổ trời toàn cảnh Panorama,đèn viền nội thất | Không | Có | ||
Hai mẫu xe này có hệ thống điều hòa 2 vùng độc lập, có cửa gió cho hàng ghế sau. Và Kia Sorento Signature có cả cửa gió cho hàng ghế thứ 3.
Kia Sorento Signature tiếp tục ghi điểm về mặt công nghệ với màn hình cảm ứng kích thước 10,25 inch, hệ thống âm thanh vòm 12 loa Bose.
Còn Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 sở hữu màn hình giải trí 8 inch và hệ thống Loa LBL 11 loa.
Ngoài ra mẫu xe Hàn còn có thêm các tính năng như đèn trang trí nội thất, sạc điện thoại không dây, cửa sổ trời toàn cảnh Panorama, và màn hình hiển thị thông tin trên kính lái HUD… mang đến khoang cabin ngập tràn công nghệ.
Cả hai cũng có kết nối điện thoại thông minh, Apple Carplay & Android Auto, USB/Bluetooth/ AUX.
So sánh Kia Sorento và Fortunervề động cơ
Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 | Kia Sorento Signature | ||
| Loại động cơ | 1GD-FTV, 4 xi-lanh | Smartstream D2.2 | |
| Dung tích | 2,8 lít | 2,2 lít | |
| Công suất tối đa | 201 mã lực tại 3.400 vòng/phút | 198 mã lực tại 3.800 vòng/phút | |
| Mô-men xoắn cực đại | 500 Nm tại 1.600 vòng/phút | 440 Nm tại 1.750 – 2.750 vòng/phút | |
| Hộp số | Tự động 6 cấp; dẫn động 2 cầu bán thời gian, gài cầu điện tử | Ly hợp kép 8 cấp/ Sorento 2021 có 4 chế độ lái: Comfort, Eco, Sport và Smart. |
Cả hai phiên bản đang dùng để so sánh trong bài đều sử dụng động cơ dầu , nhưng dung tích và sức mạnhkhác nhau.
Kia Sorento Signaturecó động cơ 2.2L, với công suất tối đa 198 mã lực và mô-men xoắn cực đại 400 Nm.
Xe sử dụng hộp số ly hợp kép 8 cấp và hệ dẫn động AWD với 4 chế độ lái khác nhau.
Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 sử dụng động cơ 2.8L với sức mạnh lớn hơn một chút.
Động cơ này có công suất cực đại 201 mã lực và mô-men xoắn cực đại 500 Nm, kết hợp với hộp số tự động 6 cấp và hệ dẫn động2 cầu bán thời gian, gài cầu điện tử cùng 2 chế độ lái.
So sánh Sorento và Fortuner nhiên liệu tiêu thụ
| Mức tiêu hao nhiên liệu (l/100km) | Kia Sorento Signature | Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 |
| Ngoài đô thị | Cập nhật … | 7,32 |
| Kết hợp | Cập nhật … | 8,63 |
| Trong đô thị | Cập nhật … | 10,85 |
So sánh Sorento và Fortunervề trang bị an toàn
| Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 | Kia Sorento Signature | |
| Hệ thống chống bó phanh ABS và phân phối lực phanh điện tử EBD | Có | Có |
| Cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước và sau | Có | Có |
| Hệ thống cân bằng điện tử | Có | Có |
| Hệ thống hỗ trợ xuống dốc DBC | Không | Có |
| Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có | Không |
| Túi khí | 7 túi khí | 6 túi khí |
| Hệ thống cảnh báo chệch là đường và giữ làn | Có | Có |
| Hệ thống hỗ trợ va chạm phía trước | Có | Có |
Hai hãng xe này đều trang bị cho những phiên bản cao cấp nhất của mình không ít những tính năng an toàn với công nghệ tiên tiến.
Kia Sorento Signature có 6 túi khí và gói hỗ trợ lái an toàn ADAS.
Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 có 7 túi khí và gói công nghệ TSS.
Cả hai đều ngang sức, không ai kém cạnh ai.
So sánh Sorento và Fortuner về giá cả
BẢNG GIÁ XE KIA SORENTO THÁNG 11/2020 (triệu VNĐ)
| Phiên bản | Giá niêm yết | Giá lăn bánh Hà Nội | Giá lăn bánh TP HCM | Giá lăn bánh Các tỉnh |
| Sorento Luxury (xăng) | 1.099 | 1.191 | 1.180 | 1.162 |
| Sorento Premium (xăng) | 1.179 | 1.276 | 1.264 | 1.246 |
| Sorento Signature (7 ghế, xăng) | 1.279 | 1.381 | 1.369 | 1.351 |
| Sorento Signature (6 ghế, xăng) | 1.299 | 1.403 | 1.390 | 1.372 |
| Sorento Deluxe (dầu) | 1.079 | 1.170 | 1.159 | 1.141 |
| Sorento Luxury (dầu) | 1.179 | 1.276 | 1.264 | 1.246 |
| Sorento Premium (dầu) | 1.279 | 1.381 | 1.369 | 1.351 |
| Sorento Signature (7 chỗ, dầu) | 1.349 | 1.456 | 1.442 | 1.424 |
| Sorento Signature (6 chỗ, dầu) | 1.349 | 1.456 | 1.442 | 1.424 |
BẢNG GIÁ XE TOYOTA FORTUNER (triệu VNĐ)
| Phiên bản | Giá n/yết | Giá lăn bánh Hà Nội | Giá lăn bánh TP HCM | Giá lăn bánh Các tỉnh |
| Toyota Fortuner 2.8 4×4 AT Legender (Máy dầu - Lắp ráp) | 1426 | 1538 | 1523 | 1505 |
| Toyota Fortuner 2.8 4×4 AT (Máy dầu - Lắp ráp) | 1388 | 1497 | 1483 | 1465 |
| Toyota Fortuner 2.4 4×2 AT Legender (Máy dầu - Lắp ráp) | 1195 | 1293 | 1281 | 1263 |
| Toyota Fortuner 2.4 AT 4×2 (Máy dầu - Lắp ráp) | 1080 | 1171 | 1160 | 1142 |
| Toyota Fortuner 2.4 MT 4×2 (Máy dầu - Lắp ráp) | 995 | 1081 | 1071 | 1053 |
| Toyota Fortuner 2.7 AT 4×4 (Máy xăng - Nhập khẩu ) | 1230 | 1404 | 1379 | 1361 |
| Toyota Fortuner 2.7 AT 4×2 (Máy xăng - Nhập khẩu ) | 1130 | 1292 | 1269 | 1251 |
Kia Sorento Signature là phiên ban cao cấp nhất của dòng xe này, với giá niêm yết 1.349 triệu đồng. Còn Toyota Fortuner Legender 2.8L 4x4là 1.426 triệu đồng .
Cả hai phiên bản này đều được lắp ráp trong nước và đang được hưởng ưu đãi 50% lệ phí trước bạ cho đến hết năm 2020.
Có thể thấy mức giá bán của 2 xe khá cạnh tranh.
So sánh trải nghiệm thực tế của DPRO
- Kia Sorento
Cám giác đầu tiên khi điều khiển chiếc Kia Sorento Signature là tầm nhìn xe tốt, rất thoáng đãng.
Về động cơ, xe được trang bị thế hội mới nhất là động cơ Smartstream. Máy dầu hoạt động êm, vận hành ổn định.
Với 4 chế độ lãi, rất dễ lựa chọn và vận hành trên các địa hình khác nhau.
Khi lái thử ở chế độ Sport, chúng tôi cảm nhận rõ lực đẩy mạnh mẽ và độ vọt của xe.
Hộp số ly hợp kép 8 cấp chyển số mượt mà, không bị giật cục.
Hệ thống khung gầm thế hệ mới cũng chắc chắn và có tính an toàn cao hơn, trong khi trọng lượng lại giảm đi.
Khi chạy ở tốc độ cao hay vào cua vẫn chắc chắn, đồng thời có được sự êm ái nhờ hệ thống hỗ trợ treo trước, treo sau.
- Toyota Fortuner
Toyota Fortuner vẫn nổi tiếng là chiếc xe lành ít, dễ đi, ít hư hỏng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dùng.
Phiên bản Toyota Fortuner Legender 2.8L 4×4 đang dùng để đánh giá vẫn sử dụng động cơ máy dầu 2.8L như bản tiền nhiệm, nhưng đã được hãng này tinh chỉnh lại.
Vận hành xe Toyota Fortuner
So với trước đây, khối động cơ này mạnh hơn 27 mã lực và 50 Nm mô men xoắn. Khả năng vận hành tốt hơn ở nhiều địa hình, kể cả bùn lầy hay đia hình hiểm trở, khả năng tăng tốc cũng mạnh mẽ hơn.
Xe đã khắc phục được một số nhược điểm ở phiên bản máy dầu trước đây như ì hay tăng tốc không tốt.
So sánh với đối thủ Kia Sorento Signature, Fortuner có gầm cao vượt trội nên lội nước, leo lề, vượt địa hình hiểm trở đều tốt hơn.
Hàng loạt các hệ thống hỗ trợ lái cũng như tính năng an toàn giúp xe vận hành ổn định, đầm chắc, không bị chòng chành kể cả khi ở tốc độ cao.
Cảm nhận người dùng
Kia Sorento
“Sorento 2021 đã được lột xác toàn diện từ trong ra ngoài, với hàng tá các trang bị và tính năng mới. Tôi đã đặt cọc để sở hữu một chiếc.”
“Sau khi lái thử, Kia Sorento không làm tôi thất vọng . Không chỉ đẹp bên ngoài mà nội thất rộng rãi, cực nhiều tiện nghi. Cảm giác lái êm và khá thú vị.”
Toyota Fortuner
“Mình chọn Fortuner bởi xe bền, máy khỏe, gầm cao, chi phí hợp lý, đi công trường cũng được mà đi trong phố cũng ổn.”
“Cứ xe Nhật mà mua.Bền bỉ, sang trọng, giữ giá và thực dụng thì nên chọn Fortuner.”
Nhận định chung
Với màn ra mắt đầy ấn tượng của hai phiên bản mới nhất, cả Kia Sorento và Fortunersẽ thu hút được lượng lớn khách hàng trong thời gian tới.
Kia Sorento 2021 với thiết kế cuốn hút, nhiều trang bị tiện nghi hấp dẫn sẽ rất được lòng đối tượng khách hàng trẻ.
Toyota Fortuner vốn có sức mạnh thương hiệu, sự bền bỉ vẫn là lựa chọn an toàn.
Sau bài so sánh Sorento và Fortuner, các bạn sẽ xuống tiền cho mẫu xe nào ?