Kia Sedona hay Ford Everest là những mẫu xe 7 chỗ mà nhiều gia đình đang lựa chọn cân nhắc.
Hai mẫu xe này có mức giá tương đương nhau, nhưng có ưu nhược điểm gì, các trang bị cũng như vận hành xe nào tốt hơn? Tất cả đều được giải đáp trong bài viết so sánh Kia Sedona và Ford Everest dưới đây.
DPRO sẽ sử dụng hai phiên bản cao cấp nhất là Kia Sedona 2.2G AT Luxury và Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD để so sánh.
Ưu nhược điểm nổi trội
Kia Sedona
| Ưu điểm | Nhược điểm |
| Không gian nội thất rộng rãi ở cả 3 hàng ghế khoang hành lý. Trang bị tiện nghi hiện đại Động cơ êm ái, ít rung lắc | Chất liệu nội thất chưa được cao cấp Hàng ghế thứ 3 hơi nặng khi gập Phiên bản cao cấp nhất giá hơi cao và tốn nhiêu liệu |
Ford Everest
| Ưu điểm | Nhược điểm |
| Thiết kế mạnh mẽ, nam tínhKhông gian rộng rãi Trang bị tiện nghi hiện đại Động cơ mạnh mẽ, nhiều trang bị an toàn | Giá bán hơi cao so với các đối thủ cùng phân khúc Thiếu một số trang bị như phanh điện tử, lẫy chuyển số trên vô lăng Chi phí bảo dưỡng, thay thế phụ tùng cao so với mặt bằng chung |
Giới thiệu chung về Kia Sedona và Ford Everest
Kia Sedona
Kia Sedona ( Kia Carnival) là dòng xe Minivan/ MPV cỡ lớn với 7 chỗ ngồi đến từ Hàn Quốc. Mẫu xe này được ra mắt vào năm 1998 và hiện tại đang ở thế hệ thứ 3.
Đây cũng là mẫu minivan cỡ lớn hiếm hoi được Thaco Trường Hải lắp ráp trong nước, thay vì nhập khẩu như các đối thủ khác.
Kia Sedona thường xuyên có doanh số dẫn đầu phân khúc cũng như lọt Top 3 xe bán chạy nhất của Kia tại Việt Nam.
Kia Sedona 2020 hiện có 3 phiên bản là Sedona Deluxe D (máy dầu), Luxury D (máy dầu, cao cấp) và Luxury G (máy xăng, cao cấp).
Ford Everest
Ford Everest là mẫu SUV 7 chỗ đến từ Mỹ và đã tạo dựng được chỗ đứng tại Việt Nam.Chiếc xe này đang ở thế hệ thứ hai với nhiều nâng cấp và các trang bị bổ sung.
Hiện nay mẫu xe này vẫn được nhập khẩu từ Thái Lan về phân phối trong nước.
So sánh Kia Sedona và Ford Everest một cách chi tiết
Để xem xét những khác biệt của 2 xe, DPRO sẽ đi đánh giá chi từng hạng mục.
So sánh Kia Sedona và Ford Everest về thiết kế ngoại thất
| Thông số | Kia Sedona 2.2G AT Luxury | Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD |
| Dài x Rộng x Cao (mm) | 5.115×1.985×1.755 | 4.892 x 1.860 x 1.837 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 3.060 | 2.850 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 163 | 210 |
| Bán kính vòng quay tối thiểu (m) | 5,6 | 5,8 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 2.020 | 2.050 |
| Mâm xe | 18 inch | 20 inch |
Thông số kích thước
Kia Sedona vốn là chiếc xe Minivan nên sẽ có sự vượt trội về các thông số kích thước. Chiều Dài x Rộng x Cao của xe là 5.115×1.985×1.755, chiều dài cơ sở cũng lớn hơn với thông số 3.060 mm.
Có kích thước khá to lớn nhưng Sedona lại khá linh hoạt khi có bán kính vòng quay tối thiểu chỉ là 5,6 m, so với con số 5,8 m của Ford Everest. Chiếc xe có thiết kế đơn giản, thân thiện với khách hàng sử dụng là gia đình.
Ford Everest lại thon gọn và có phần nhỏ bé hơn so với đối thủ của mình. Các thông số Dài x Rộng x Cao của xe khiêm tốn hơn với 4.892 x 1.860 x 1.837 và trục cơ sở cũng chỉ là 2.850.
Tuy nhiên khoảng sáng gầm cao với 210 mm, khả năng di chuyển nhiều loại địa chình lại là lợi thế của Everest.
Về thiết kế bên ngoài, chiếc xe này lại có sự mãnh mẽ, góc cạnh với phong cách thể thao, dễ chiếm được cảm tình của đối tượng khách hàng trẻ.
Trang bị ngoại thất
| Thông số | Kia Sedona 2.2G AT Luxury | Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD |
| Đèn trước | LED | LED |
| Đèn pha tự động | Có | Có |
| Đèn chạy ban ngày | LED | LED |
| Đèn sương mù | có | có |
| Đèn hậu | LED | LED |
| Đèn phanh trên cao | LED | LED |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện Gập điện Đèn báo rẽ Sưởi | Chỉnh điện Gập điện Đèn báo rẽ Sấy |
Phần đầu Kia Sedona sở hữu những đường nét bo tròn, nổi bật là cụm lưới tản nhiệt hình mũi hổ đặc trưng, xung quanh được mạ crom.
Đèn pha của xe đã được nâng cấp so với trước đây. Xe sử dụng bòng led là các tính năng hiện đại như bật tắt tự động.
Cản trước và ốp hốc đèn sương mù được phủ bạc-mạ crom sáng bóng.
Xe sử dụng bộ mâm với kích thước 18 inch vừa phải.
Thân xe có các đường gân dập nổi chạy dài và tạo cảm giác mượt mà, thanh lịch, trên trần có giá đỡ hành lý. Các khung cửa sổ được viền mạ nẹp crom.
Cửa xe là loại trượt điện kéo ngang, có chức năng chống kẹt. Tay nắm cửa có thể mở bằng một nút bấm thông minh.
Đuôi xe có thiết kế bề thế, nổi bật với cụm đèn hậu dạng Led với hai dải led ấn tượng bên trong. Ngoài ra phần đuôi cũng gây ấn tượng với phần kính đen lớn.
Ford Everest Titanium sở hữu một thân mình mãnh mẽ, khỏe khoắn. Lưới tản nhiệt hình ovan với 3 nan ngang mạ crom rất ấn tượng.
Đèn xe cũng sử dụng bóng led và có khả năng điều chỉnh góc chiếu tự động.
Điểm nổi bật ở phần thân của Everest Titanium là bộ mâm với kích thước lớn 20 inch được làm bằng hợp kim đúc.
Đuôi xe đơn giản nhưng có điểm nhấn là cụm đèn pha được nối liền bằng thanh crom to bản với dòng chữ Everest.
Cản sau thiết kế kiểu sừng trâu to bản được sơn màu bạc.
Ngoài ra cả hai đều sở hữu các trang bị giống nhau như đèn ban ngày, đèn sương mù, đèn báo phanh trên cao và gương chiếu hậu có chức năng chỉnh gập điện và báo rẽ.
So sánh Kia Sedona và Ford Everest về nội thất và tính năng tiện nghi nổi bật
| Thông số | Kia Sedona 2.2G AT Luxury | Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD |
| Vô lăng | 3 châu bọc da | 4 chấu bọc da, chỉnh 4 hướng |
| Ghế ngồi | Bọc da | Bọc da |
| Hàng ghế đầu | Chỉnh điện 12 hướng, nhớ 2 vị trí, ghế phụ chỉnh điện 8 hướng , có sưởi | Ghế lái chỉnh điện 8 hướng, ghế phụ điện 8 hướng |
| Hàng ghế thứ 2 | Thiết kế riêng biệt và điều chỉnh linh hoạt | Gập 60: 40, có tựa tay và giá để cốc |
| Hàng ghế tứ 3 | Gập 60:40 | Gập điện, gập50:50 |
Nội thất xe
Với kích thước to lớn và chiều dài cơ sở vượt trội hơn nênKia Sedona 2.2G AT Luxury có lợi thế về không gian.
Khách hàng sẽ hài lòng về độ rộng rãi và thoải mái của Kia Sedona hơn so với Ford Everest.
Cả ba hàng ghế được bọc da, đảm bảo sự thoải mái cho cả những hành khách khá to con.
Hàng ghế đầu ôm sát thân người có khả năng chỉnh điện đến 12 hướng, nhớ hai vị trí, hàng ghế sau chỉnh điện 8 hướng.
Hàng ghế thứ hai được thiết kế tách biệt và điều chỉnh linh hoạt, giống như các chiếc xe sang. Khoảng cách để chân và khoảng cách đầu rất rộng rãi, ở giữa có lối đi để đi xuống hàng ghế thứ 3.
Hàng ghế thứ 3 rộng rãi cho cả hàng khách cao 1m7 vẫn có thể sử dụng được, có trang bị 3 tựa đầu.
Cả hai hàng ghế sau đều có thể gập lại được.
Ford Everest dù khiên tốn hơn nhưng vẫn tạo được sự thoải mái cho hành khách.
Ghế lái chỉnh điện 8 hướng, ghế phụ điện 8 hướng.
Cả hai cùng có cửa sổ trời để giúp hành khách hòa nhập với thiên nhiên cũng như có được sự thoáng đãng hơn.
Khoang hành lý
Khoang hành lý Kia Sedona siêu rộng với dung tích tiêu chuẩn là 960 lít, và lên tới 2.220 lít và 4.021 lít sau khi gập hàng ghế thứ 2 và thứ 3.
Còn Ford Everest tuy thua kém đối thủ Hàn, nhưng cũng có một con số rất thoải mái. Khi sử dụng cả 3 hàng ghế, cốp đồ có dung tích 450 lít, và tối đa là 2.010 lít khi gập hai hàng ghế sau.
Trang bị tiện nghi và giải trí
| Thông số | Kia Sedona 2.2G AT Luxury | Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD |
| Khởi động đề nổ từ xa | Có | Có |
| Trợ lực lái | Thuỷ lực | Điện |
| Ga tự động (Cruise Control) | Có | Có |
| Hệ thống giải trí | Màn hình 8 inch, | Màn hình DVD 8 inch, SYNC 3 |
| Âm thanh | 6 loa | Dàn âm thanh 10 loa |
| Điều hoà Trước | Tự động 3 vùng, lọc khi bằng ion | Tự động |
| Ghế lái chỉnh điện | Có | Có |
| Cửa sổ trời | Có | Có |
Kém cạnh một chút về không gian nội thất, nhưng Ford Everest lại lấy lại được ưu thế về các trang bị tiện nghi và tính năng giải trí.
Phiên bản cao cấp nhất Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD sở hữu màn hình cảm ứng 8 inh với hệ thống SYNC 3 độc quyền của Ford. Hơn nữa, dàn âm thanh 10 loa ăn đứt số lượng 6 loa của Kia Sedona 2.2G AT Luxury
Ngoài ra mẫu xe đến từ Mỹ không thể thiếu các kết nối điện thoại thông minh, Bluetooth, chuẩn sạc qua USB, và jack âm thanh AUX.
Về khả năng làm mát thì Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD sử dụng hệ thống điều hòa tự động, còn Kia Sedona 2.2G AT Luxury cũng là loại tự động nhưng là loại 3 vùng và có lọc khí ion.
So sánh Kia Sedona và Ford Everest về động cơ
| Thông số | Kia Sedona 2.2G AT Luxury | Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD |
| Loại động cơ | Xăng, Lambda 3.3L MPI | Bi-Turbo Diesel 2.0L I4 TDCi |
| Dung tích (cc) | 3.3L | 2.0L |
| Công suất cực đại | 266 / 6.400 | 213/3.750 |
| Mô men xoắn cực đại (Nm/ rpm) | 318Nm | 500Nm |
| Hộp số | Số tự động 6 cấp | Số tự động 10 cấp |
| Dẫn động | Cầu trước | Hai cầu toàn thời gian thông minh |
| Hệ thống treo trước | McPherson | Độc lập |
| Hệ thống treo sau | Đa liên kết | Đĩa /Đĩa |
Hai phiên bản cao cấp nhất của hai dòng xe đều có sức mạnh rất đáng nể.
Kia Sedona 2.2G AT Luxury sử dụng động cơ Xăng, Lambda 3.3L MPI với công suất cực đại là 266 mã lực và mô men xoắn cực đại 318 Nm.
Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD nổi tiếng với động cơ Bi-Turbo Diesel 2.0L I4 TDCi có công suất là 213 mã lực và mô mô men xoắn rất lớn, lên tới 500Nm.
Kia Sedona 2.2G sử dụng hộp số tự động 6 cấp vầ hệ dẫn động cầu trước thì Ford Everest Titanium được trang bị hộp số tự động 10 cấp và hệ dẫn động hai cầu toàn thời gian thông minh.
So sánh Kia Sedona và Ford Everest về nhiên liệu tiêu thụ
| Thông số | Kia Sedona 2.2G AT Luxury | Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD |
| Chu trình tổng hợp | Cập nhật… | 8 |
| Chu trình đô thị | Cập nhật… | 9,3 |
| Ngoài đô thị | Cập nhật… | 6,3 |
Hiện nay chúng tôi chưa có mức tiêu thụ nhiên liệu chính thức của Kia Sedona 2.2G AT Luxury. Nhưng theo đánh giá, động cơ xăng 3.3 L khá ngốn nhiên liệu, có mức sử dụng nhiên liệu cao hơn sơ với Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD.
So sánh Kia Sedona và Ford Everest về trang bị an toàn
| Thông số | Kia Sedona 2.2G AT Luxury | Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD |
| Phanh ABS, EBD, BA | Có | Có |
| Cân bằng điện tử | Có | Có |
| Khởi hành ngang dốc | Có | Có |
| Cảnh báo điểm mù | Có | Có |
| Số túi khí | 6 | 7 |
| Camera lùi | Có | Có |
| Cảm biến đỗ xe trước/sau | Có | Có |
Chiếc KIA Sedona đến từ Hàn Quốc sở hữu các tính năng an toàn gồm có 6 túi khí với 10 điểm nổ, hệ thống khung liền khối, Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, Hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn, Hệ thống ga tự động, Cảm biến trước sau…
Mẫu xe của Mỹ vượt qua rất nhiều bài kiểm định an toàn với rất nhiều trang bị như: 10 túi khí, cân bằng điện tử ESP, kiểm soát góc cua, kiểm soát chống lật xe ROM, phanh khẩn cấp EBA, chống trượt TCS, cảnh báo điểm mù, cảnh báo xe chạy cắt ngang, cảnh báo lệch làn, kiểm soát áp suất lốp, kiểm soát đường địa hình…
So sánh Kia Sedona và Ford Everest về giá cả
BẢNG GIÁ XE KIA SEDONA (ĐVT: triệu VNĐ)
| Phiên bản | Giá niêm yết | Giá lăn bánh Hà Nội | Giá lăn bánh TP HCM | Giá lăn bánh Các tỉnh |
| Kia Sedona 2.2D AT Deluxe | 1.099 | 1.190 | 1.179 | 1.161 |
| Kia Sedona 2.2D AT Luxury | 1.209 | 1.309 | 1.296 | 1.278 |
| Kia Sedona 2.2G AT Luxury | 1.429 | 1.542 | 1.527 | 1.509 |
BẢNG GIÁ XE FORD EVEREST (ĐVT: triệu VNĐ)
| Phiên bản | Giá niêm yết | Giá lăn bánh Hà Nội | Giá lăn bánh TP HCM | Giá lăn bánh Các tỉnh |
| Ford Everest Ambiente 2.0L MT 4×2 | 999 | 1.141 | 1.121 | 1.102 |
| Ford Everest Ambiente 2.0L AT 4×2 | 1.052 | 1.170 | 1.150 | 1.131 |
| Ford Everest Trend 2.0L AT 4×2 | 1.112 | 1.268 | 1.245 | 1.226 |
| Ford Everest Titanium 2.0L AT 4×2 | 1.177 | 1.345 | 1.321 | 1.302 |
| Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD | 1.399 | 1.589 | 1.561 | 1.542 |
Kia Sedona có 3 phiên bản, trong khi Ford Everest sở hữu 5 phiên bản với mức giá không chênh lệch nhau quá nhiều.
Hai phiên bản cao cấp nhất để sử dụng trong bài thì Kia Sedona 2.2G AT Luxury có giá 1.429 triệu đồng, chỉ cao hơn phiên bản Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD 30 triệu đồng.
So sánh trải nghiệm thực tế của DPRO
Kia Sedona
DPRO sử dụng chính phiên bản Kia Sedona 2.2G AT Luxury máy xăng để trải nghiệm và đưa đến cho các bạn đánh giá thực tế nhất.
Chiếc xe to lớn nhưng vận hành tốt và rất linh hoạt.
Di chuyển trong phố đông khá nhẹ nhàng, có bán kính quay đầu chỉ 5,6 mét. Ở dải tốc thấp, xe có độ vọt tốt.
Động cơ Xăng, Lambda 3.3L MPI có sức mạnh được đánh giá cao hơn so với một số đối thủ.
Cho dù chở full tải cũng không có bất cứ vấn đề nào. Đi trên cao tốc xe vẫn có thể vượt đơn giản. Tuy nhiên không thể đòi hỏi có được cảm giác bứt phá hay thể thao.
Di chuyển trên các loại địa hình khác, chiếc Sedona vẫn có thể vượt qua, không bị lắc hay rưng giật.
Đặc biệt sự thoải mái khi ngồi trên các hàng ghế cùng độ êm ái, chất lượng giảm xóc tốt xuyên suốt quãng đường đi là điểm cộng rất lớn chúng tôi dành cho chiếc xe này.
Ford Everest
Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD đã nổi tiếng về sức mạnh động cơ BI turbo.
Cũng giống như Sedona, Everest mang đến cảm giác lái tốt, mượt mà dù di chuyển ở thành phố hay các địa hình khó.
Động cơ mạnh mẽ và nhiều công nghệ hỗ trợ lái, giúp tài xế lái xe rất nhàn hạ, đặc biệt là đi trên đường cao tốc.
Khoảng sáng gầm cao, các chế độ vận hành nhiều địa hình cũng giúp Ford Everest chinh phục được các cung đường off road.
Hãng xe Mỹ cũng dành rất nhiều sự chăm chút cho hệ thống phanh, giảm xóc, hệ thống khung gầm. Xe chạy đầm, chắc, không có cảm giác rung lắc.
Hộp số tự động 10 cấp cũng là 1 trang bị hiếm có trong phân khúc, nó có lợi thế hơn hẳn so với hộp số 6 cấp của Kia Sedona .
Cảm nhận người dùng
Kia Sedona
“ Nếu là người thích hướng thụ, thường chỉ đi các cung đường dễ thì Kia Sedona quá thích hợp. Xe thoáng, ngồi thoải mái, êm ái, rộng rãi, bọn trẻ con cũng tha hồ chạy đi chạy lại.”
“ Kia Sedona máy dầu bản full là lựa chon không thể tốt hơn. Xe đi thoải mái, khoe người. “
Ford Everest
“Ford Everrest đi rất đầm chắc, ít chòng chành. Máy dầu tăng áp, khỏe nhưng tiết kiệm nhiên liệu, lại không ngán bất cứ loại đường nào”
“SUV cứ xe Mỹ mà, cực kỳ đầm chắc và an toàn. Ford Everest bản Titanium có nhiều trang bị, cách âm tốt, động cơ của xe lại mạnh mẽ rất phù hợp với sở thích của tôi.”
Nhận định chung
So sánh Kia Sedona và Ford Everest có thể thấy hai xe có mức giá tương đồng nhưng có những điểm mạnh khác nhau.
Kia Sedona thích hợp với những gia đình có cầu di chuyển cơ bản, thường xuyên đi lại trong nội thành hoặc đi dã ngoại, ưu tiên sự rộng rãi, thoải mái.
Ford Everest có sự hấp dẫn khách hàng trẻ với thiết kế mạnh mẽ, có khả năng chinh phục mọi cung đường và tiện nghi có phần hiện đại hơn.
Trước khi quyết định mua chiếc xe nào, khách hàng nên cân nhắc xem bản thân và gia đình mình ưu tiên yếu tố nào hơn.