So sánh hai mẫu SUV của Mỹ : Chevrolet Trailblazer và Ford Everest

Phân khúc SUV 7 chỗ tại Việt Nam đang diễn ra cuộc cạnh tranh rất quyết liệt giữa rất nhiều mẫu xe. Trong đó hai đối thủ đồng hương đến từ Mỹ là Chevrolet Trailblazer và Ford Everest cùng vừa ra cho mắt phiên bản nâng cấp 2020. Nếu các bạn đang phân vân giữa 2 chiếc xe này, hãy tham khảo bài viết so sánh Chevrolet Trailblazer và Ford Everest dưới đây.

DPRO sẽ sử dụng hai phiên bản cao cấp nhất là Trailblazer 2.5L VGT 4×4 AT LTZ và Ford Everest Titanium Bi-Turbo để so sánh và đánh giá với nhau.

xe-chevrolet-trailblazer-va-ford-everest
So sánh Chevrolet Trailblazer và Ford Everest

Ưu nhược điểm nổi trội

  • Chevrolet Trailblazer
Ưu điểmNhược điểm
Có mức giá hấp dẫn trong phân khúc Ngoại hình được nâng cấp, hiện đại và thu hút hơn
Thiết kế nội thất tiện nghi, ghế ngồi rộng rãi.Kết cấu vững chãi, động cơ mạnh mẽ  
Xe chỉ có 2 túi khí an toàn.Chỉ có duy nhất loại động cơ diesel.
Quá trình tăng tốc vẫn có độ trễ  
  • Ford Everest
Ưu điểmNhược điểm
Ngoại hình cơ bắp, đậm chất Mỹ, phiên bản mới có nhiều nâng cấp
Nội thất rộng rãi, nhiều tiện nghi hơn.
Trang bị nội, ngoại thất hiện đại
Động cơ mạnh mẽ, ổn định, khả năng tăng tốc tốt, nhiều tùy chọn động cơ
Nhiều các tính năng an toàn hiện đại
Khả năng cách âm tương đối tốt  
Phiên bản cao nhất có giá cao hơn so với các đối thủ
Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế phụ tùng cao hơn so với mặt bằng chung
Thiếu lẫy chuyển số trên vô lăng và 1 vài trang bị khác so với đối thủ
Hệ thống điều khiển bằng giọng nói SYNC 3 chỉ sử dụng  được bằng tiếng anh

Giới thiệu chung về Chevrolet Trailblazer và Ford Everest

  • Chevrolet Trailblazer

Chevrolet TrailBlazer là mẫu xe SUV thể thao cỡ trung của General Motors. Mẫu xe được ra mắt từ vào 2002.

xe-chevrolet-trailblazer
Xe Chevrolet Trailblazer

Thế hệ đầu tiên, chiếc xe được phát triển dựa trên nền tảng có tên GMT360.

Hiện nay chiếc xe này đang ở thế hệ thứ hai, với nhiều trang bị giống như chiếc bán tải Colorado.

Phiên bản mới 2020, Trailblazer được nâng cấp nhiều về  nhiều mặt như: ngoại hình, nội thất, tiện nghi, động cơ cũng như tính khí động học.

  • Ford Everest

Ford Everest là dòng SUV của Mỹ rất được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam, luôn thuộc top bán chạy nhất phân khúc .

xe-ford-everest
Xe Ford Everest

Hiện tại chiếc xe này cũng đang ở thế hệ thứ 2, cũng có nhiều nâng cấp mới.

Xe vẫn được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan về phân phối tại Việt Nam.

So sánh Chevrolet Trailblazer và Ford Everest  một cách chi tiết

Các bạn hãy cùng DPRO đi vào so sánh chi tiết hơn 2 mẫu xe này.

So sánh Chevrolet Trailblazer và Ford Everest  về thiết kế ngoại thất

Thông sốTrailblazer 2.5L VGT 4×4 AT LTZFord Everest Titanium Bi-Turbo
Dài x Rộng x Cao (mm)4.887 x 1.902 x 1.8484.892 x 1.860 x 1.837
Chiều dài cơ sở (mm)2.8452.850
Khoảng sáng gầm xe (mm)221210
Trọng lượng không tải (kg)21192.050
Kích thước lốp265/65R18265/65R20

So sánh về kích thước của 2 xe thì  Chevrolet Trailblazer ngắn hơn nhưng lại rộng vào cao hơn.

Chiều Dài x Rộng x Cao của Chevrolet Trailblazer là 4.887 x 1.902 x 1.848, còn Ford Everest là 4.892 x 1.860 x 1.837.

Tương ứng chiều dài cơ sở của Chevrolet Trailblazer cũng ngắn hơn đối thủ một chút, chỉ là 5mm.

Trailblazer được phát triển dựa trên hệ khung gầm của mẫu bán tải Colorado, nổi bật là khoảng sáng gầm cao 221 mm với khả năng lội nước với độ sâu 800mm.

Cả 2 mẫu xe đều mang phong cách mạnh mẽ, hầm hố của Mỹ, nhưng lại mang những chất rất riêng.

Trailblazer có phần góc cạnh và nam tính hơn, trong khi Everest lại thiên về phong cách thể thao.

Đầu xe

Trailblazer có thiết kế phần đầu vuông vức và hầm hố.

Điểm nhấn là bộ lưới tản nhiệt dạng képđược mạ crom. Sự kết hợp với các chi tiết như hốc gió và bộ đèn sương mù rất hài hòa với nhau.

Đèn pha của xe vẫn chỉ sử dụng công nghệ đèn Halogen, chưa sử dụng bóng led. Đèn xe có các chức năng tự động bật tắt .  Đèn ban ngày sử dụng bóng led với thiết kế khá sắc sảo.

Cản trước dày và nhô lên cao.

Ford Everest sở hữu những đường nét cơ bắp, đậm chất Mỹ.

Lưới tản nhiệt cỡ lớn với 3 thanh nằm ngang được mạ crom sáng bóng.

Cụm đèn trước được trang bị đèn HID tự động kèm dải đèn LED . Ở phiên bản cao cấp nhất, đèn xe được trang bị các chức năng như tự động bật/ điều chỉnh góc chiếu. Đi kèm với đó là đèn ban ngày dạng LED.

Cản trước của xe được mạ bạc khiến cho phần đầu xe thêm phần cứng cáp.

Thân xe

Phần thân của hai mẫu xe đồng thương đều có các đường gân dập nổi mạnh mẽ. Gương chiếu hậu đều có chức năng chỉnh gập điện, tích hợp báo rẽ và cùng được mạ crom.

than-xe-ford-everest
Thân xe Ford Everest

Điểm khác biệt nhất đó là phần mâm xe. Mâm xe của Trailblazer 2.5L VGT 4×4 AT LTZ có kích thước 18 inch, trong khi đối thủ Ford Everest Titanium Bi-Turbo to lớn và thể thao hơn với bộ mâm 20 inch.

Đuôi xe

Phần đuôi xe của Trailblazer thiết kế khá đơn giản, không có điểm nhấn đặc biệt và bị đánh giá là kém thẩm mỹ hơn đối thủ của mình.

Đèn hậu của xe hình chữ nhật được thiết kế phân tách thành hai lớp. Giữa đuôi xe là một thanh crom.

Bên trên là đèn led báo phanh trên cao.

Phần đuôi xe Ford Everest có thiết kế hài hòa và đẹp mắt.

Phiên bản cao cấp Ford Everest Titanium Bi-Turbo trang bị đèn hậu dạng Led và được nối liền với nhau bằng một thanh mạ crom có ghi chữ Everest. Ngoài ra còn có chữ Bi Turbo thể hiện sự tự tào của khối động cơ 2.0L tăng áp kép.

So sánh Chevrolet Trailblazer và Ford Everest  về nội thất và tính năng tiện nghi nổi bật

Thông sốTrailblazer 2.5L VGT 4×4 AT LTZFord Everest Titanium Bi-Turbo
Vô lăng3 chấu bọc da, chỉnh 2 hướng4 chấu bọc da, chỉnh 4 hướng
Ghế ngồiBọc daBọc da
Hàng ghế đầuGhế lái chỉnh điện 6 hướng, ghế phụ chỉnh tay 4 hướngGhế lái chỉnh điện 8 hướng, ghế phụ điện 8 hướng
Hàng ghế thứ 2Gập 60: 40Gập 60: 40, có tựa tay và giá để cốc
Hàng ghế tứ 3Gập 50:50Gập điện

Nội thất của Chevrolet Trailblazer và Ford Everest đều ngang ngửa với nhau. Cả hai đang bám sát xu thế thiết kế hiện đại của thế giới và sở hữu các hàng ghế rộng rãi và thoải mái.

Ford Everest có lợi thế hơn khi chiều dài cơ sở hơn một chút xíu , cho dù chỉ là 5mm. Đặc biệt chiếc xe này có trần cao hơn và được trang bị cửa sổ trời thoáng đãng , trong khi  Trailblazer không có.

Nội thất của Chevrolet Trailblazer mang đến cho khách hàng sử dụng cảm giác mới mẻ, sang trọng và sự tương đồng với người ảnh em Colorado.

Ford Everest dồn mọi tập trung hướng vào đối tượng khách hàng là gia đình. Chất liệu được sử dụng hầu như là nhẹ và bền, có độ hoàn thiện tốt với sự chăm chút tỉ mỉ.

Taplo và vô lăng

Thiết kế taplo của Chevrolet Trailblazer khá vuông vức, và có sự sắp xếp hiện đại. Các chi tiết dược bọc da và viền ốp chrome tạo nên vẻ sang trọng, nhã nhặn. Tông màu chủ đạo được sử dụng là màu đen.

taplo-va-vo-lang-chevrolet-trailblazer
Taplo và Vô lăng Chevrolet Trailblazer

Vô lăng của Chevrolet Trailblazer phiên bản LTZ dạng 3 chấu quen thuộc, được bọc da, chỉnh 2 hướng với các phím chức năng như điều khiển âm thanh, thoại rảnh tay…

Tuy nhiên vô lăng còn khá thô, trông không được thẩm mỹ và sang trọng. Nhưng cụm đồng hồ phía sau lại khá đẹp mắt.

Táp lô của Ford Everest lại có sự hấp dẫn và sang trọng với các đường nét được chăm chút tỉ mỉ.

taplo-va-vo-lang-ford-everest
Taplo và Vô lăng Ford Everest

Các tiện nghi đều được sắp xếp khoa học, mang tới sự tiện lợi, dễ sử dụng.

Vô lăng dạng 4 chấu, được bọc da và có thể điều chỉnh 4 hướng linh hoạt.

Ghế ngồi

Ghế ngồi của hai phiên bản cao cấp của 2 mẫu xe đều được bọc da.

Ghế của Trailblazer bọc da màu tối,  bố trí ghế theo phong cách kiểu trong nhà hát.

Ghế lái chỉnh điện 6 hướng, ghế phụ chỉnh cơ 4 hướng.

Hàng ghế thứ 2 có tỷ lệ gập 60:40, vị trí ngồi và khoảng để chân rất thoải mái. Hàng ghế này có bệ tỳ tay và 2 tựa đầu. Hàng thứ 3 là 50:50, các ghế có thể tách nhau riêng biệt.

ghe-xe--chevrolet-trailblazer
Ghế xe Chevrolet Trailblazer

Hàng ghế của Ford Everest Titanium Bi-Turbođược đánh giá cao hơn bởi ghế lái có thể chỉnh điện 8 hướng, ghế phụ điện 8 hướng.

ghe-xe-ford-everest
Ghế xe Ford Everest

Các hàng ghế ngồi thoải mái và rộng dãi, trần cao và thoáng. Hàng ghế thứ 2 có thể điều chỉnh được độ nghiêng, bên cạnh khả năng gập 60:40.

hang-ghe-thu-3-xe-ford-everest
Hàng ghế thứ 3 xe Ford everest

Nhưng hàng ghế thứ 3 lại hơi hạn chế, chỉ phù hợp với người kích thước nhỏ hoặc trẻ em.

Tiện nghi giải trí

Thông sốTrailblazer 2.5L VGT 4×4 AT LTZFord Everest Titanium Bi-Turbo
Khởi động đề nổ từ xa Có
Trợ lực láiĐiện Điện
Ga tự động (Cruise Control) Có Có
Hệ thống giải tríMàn hình cảm ứng 8 inch, kết hợp My Link, Màn hình DVD 8 inch, SYNC 3
Âm thanhDàn âm thanh 7 loaDàn âm thanh 10 loa
Điều hoà Trước Tự động Tự động
Điều hoà sau độc lập Có
Ghế lái chỉnh điện Có
Ổ cắm điện hàng ghế trước sau Có Có
Cửa sổ trờiKhông

Về mặt tiên nghi, Ford Everest Titanium Bi-Turbo có phần ghi điểm hơn vì sở hữu cửa sổ trời.

Cả hai xe được trang bị điều hòa tự động, mang đến khoang cabin mát lạnh.

Trailblazer 2.5L VGT 4×4 AT LTZcó các trang bị như : màn hình cảm ứng 8 inch, kết nối với điện thoại thông minh, hệ thống giải trí toàn cầu Chevrolet Mylink ,  dàn âm thanh 7 loa, các kết nối thông dụng như Bluetooth,USB…

Ford Everest Titanium Bi-Turbo sở hữu cảm ứng 8 inch, công nghệ độc quyền SYNC Version 3, hệ thống 10 loa, kết nối Android Auto và Apple Carplay…

So sánh Chevrolet Trailblazer và Ford Everest  về động cơ

Thông sốTrailblazer 2.5L VGT 4×4 AT LTZFord Everest Titanium Bi-Turbo
Loại động cơDầu Duramax Turbocharger biến thiênBi-Turbo Diesel 2.0L I4 TDCi
Dung tích (cc)2.5L2.0L
Công suất cực đại180/3.600213/3.750
Mô men xoắn cực đại (Nm/ rpm)440Nm500Nm
Tiêu chuẩn khí xảEuro 4Euro 4
Hộp sốSố tự động 6 cấpSố tự động 10 cấp
Gài cầu điện
Hệ thống treo trướcĐộc lậpĐộc lập
Hệ thống treo sauĐĩa /ĐĩaĐĩa /Đĩa
Lốp xe265/60R18265/50R20
Vi sai sau chống trượt

So sánh về động cơ, hai mẫu xe này khá tương đồng ở các phiên bản. Tuy nhiên phiên bản cao cấp Ford Everest Titanium Bi-Turbo thì mạnh mẽ hơn nhiều.

Trailblazer 2.5L VGT 4×4 AT LTZ sử dụng động cơ diesel Duramax, dung tích 2.5L tạo ra công suất 180 mã lực, mômen xoắn cực đại 440 Nm, đi cùng hộp số tự động 6 cấp

dong-co-chevrolet-trailblazer
Động cơ Chevrolet Trailblazer

Động cơ Bi-Turbo của  Ford Everest có công suất lên tới 213 mã lực và Mô men xoắn cực đại là 500Nm và hộp số tự động 10 cấp.

So sánhChevrolet Trailblazer và Ford Everest  về nhiên liệu tiêu thụ

  • Chevrolet Trailblazer
Mức tiêu thụ nhiên liệu lít/100km  Trailblazer 2.5L VGT 4×4 AT LTZFord Everest Titanium Bi-Turbo
Chu trình tổng hợp7,888
Chu trình đô thị9,979,3
Ngoài đô thị6,626,3

Mức tiêu thụ nhiên liệu của hai xe có phần ngang ngửa nhau, không bị chênh lệch quá nhiều.

Trang bị an toànTrailblazer 2.5L VGT 4×4 AT LTZFord Everest Titanium Bi-Turbo
Hệ thống phanhChống bó cứng phanh ABS Phân bổ lực phanh điện tử EBD Hỗ trợ phanh khẩn cấpChống bó cứng phanh ABS Phân bổ lực phanh điện tử EBD Hỗ trợ phanh khẩn cấp
Cân bằng điện tử
Khởi hành ngang dốc
Hệ thống chống trượt
Phanh điện tửCóCó
Kiểm soát hành trình
Cảm biến áp suất lốp
Cảm biến & camera lùiCamera lùi & cảm biến đỗ xe sauCamera lùi & cảm biến đỗ xe trước – sau Hệ thống hỗ trợ đỗ xe tự động
Túi khi an toàn2 túi khi trước7 túi khí
Trang bị khácHỗ trợ đỗ đèo Hệ thống chống lật (ARP) Kiểm soát rơ mooc khi kéo (TSC) Cảnh báo điểm mù Cảnh báo phương tiện di chuyển ngang khi lùi xe Cảnh báo va chạm phía trước Cảnh báo xe lệch làn đườngHệ thống kiểm soát tốc độ tự động Kiểm soát đỗ đèo Cảnh báo điểm mù Cảnh báo xe cắt ngang khi lùi Hệ thống hỗ trợ duy trì làn đường Hệ thống cảnh báo lệch làn đường Hệ thống cảnh báo va chạm

So sánh Chevrolet Trailblazer và Ford Everest  về trang bị an toàn

Về trang bị an, Ford Everest ghi điểm hơn khi sở hữu đến 7 túi khí, trong khi Chevrolet Trailblazer chỉ có 2 túi.

So về tổng thể, mẫu xe này cũng có sự vượt trội hơn một chút. Đặc biệt khi đây là mẫu SUV duy nhất có trang bị hệ thống hỗ trợ đỗ xe thông minh.

So sánh xe Chevrolet Trailblazer và Ford Everest  về giá cả

  • Chevrolet Trailblazer
BẢNG GIÁ XE CHEVROLET TRAILBLAZER THÁNG 11/2020 (triệu VNĐ)
Phiên bảnGiá niêm yếtGiá lăn bánh
Hà NộiTPHCMCác tỉnh
Trailblazer 2.5L VGT 4×4 AT LTZ1066115711461128
Trailblazer 2.5L VGT 4×2 AT LT9251007997979
Trailblazer 2.5L 4×2 MT LT885964955937
  • Ford Everest
Bảng giá xe Ford Everest tháng 9/2020 (ĐVT: tỷ VNĐ)
Phiên bảnGiá niêm yếtGiá lăn bánh
Hà NộiTP.HCMCác tỉnh/thành
Ford Everest Ambiente 2.0L MT 4×29991.1421.1221.103
Ford Everest Ambiente 2.0L AT 4×21.0521.2011.1801.161
Ford Everest Trend 2.0L AT 4×21.1121.2681.2461.227
Ford Everest Titanium 2.0L AT 4×21.1811.3451.3221.303
Ford Everest Titanium 2.0L AT 4WD (Bi-Turbo)1.3921.5901.5611.543

So sánh trải nghiệm thực tế của DPRO

  • Chevrolet Trailblazer

Chevrolet Trailblazer có cảm giác lái khá nhẹ nhàng và linh hoạt khi di chuyển ở những khu vực đông đúc trong nội thành

Sức mạnh động cơ đáp ứng tốt nhu cầu offroad hay vượt đèo dốc.  Hộp số tự động 6 cấp, có sự bền bỉ, mượt mà .Nhưng khi tăng tốc và lái xe ở tốc độ cao, chưa được đầm chắc.

Một ưu điểm lớn trong khả năng vận hành của Chevrolet Trailblazer là khả năng lội nước lên đến 800 m. Với gầm cao tới 221 mm, chiếc xe thoải mái vượt địa hình, hạn chế chạm gầm.

van-hanh-chevrolet-trailblazer
Vận hành Chevrolet Trailblazer

Kết hợp với bộ lốp dày, hạn chế sự rung lắc khi đi qua những vị trí gập ghềnh hay ổ gà.

Khả năng ách âm của xe ở mức khá, động cơ Diesel hơi ổn.

  • Ford Everest

Về sức mạnh động cơ và khả năng vận hành,Ford Everest Titanium Bi-Turbo  có sự vượt trội hơn hẳn. CHúng tôi cũng cảm nhận được rõ điều này khi vận hành.

Phiên bản Turbo hội tụ tất cả những ưu điểm và độ tinh hoa của hàng xe này.

The Next 2021 Ford Everest, Here What We Know So Far | Cars-Portal

Vận hành Ford Everest

Tuy có kích thước to lớn nhưng xe vận hành nhẹ nhàng, êm ái trong phố đông với sự hỗ trợ của vô lăng trợ lực điện và các công hệ hỗ trợ.

Hệ thống khung gầm cũng như hệ thống treo được cải thiện ở phiên bản này, mang đến cảm giác đầm chắc, cảm giác lái tốt.

Xe có nhiều chế độ vận hành, phù hợp với các điều kiện offroad như Sand, Snow, Grass, Mud, Rock…

Lái xe chỉ cần xác định đúng địa hình cần di chuyển và chọn chế độ lái, mọi việc còn lại sẽ do  hệ thống dẫn động  full time 4WD và tính năng kiểm soát lực kéo thực hiện.

Cảm nhận người dùng

  • Chevrolet Trailblazer

“Sau khi tìm hiểu về SUV 7 chỗ tôi đã quyết định mua Chevrolet Trailblazer. Xe khá to cao  và sang, tiện nghi đầy đủ, giá cả hợp lý.”

Chevrolet Trailblazercó thiết kế khoẻ khoắn đậm chất Mỹ, còn được trang bị nhiều công nghệ tiên tiến, hỗ trợ người lái tốt.Chiếc xe quá ổn với mức giá 1 tỷ ”

  • Ford Everest

“Ford Everrest là một chiếc SUV cao to, rộng rãi, chắc chắn, cách âm và cảm giác lái tốt, động cơ mạnh mẽ. Tôi rất hài lòng khi sử dụng.”

“Ford Everest đi cực kỳ đầm chắc và an toà. Phiên bản cao cấp Titanium Bi-Turbonhiều trang bị u, hưởng thụ sướng, , cách âm, chống ồn rất tốt.”

 Nhận định chung

Phiên bản cao cấp nhất của hai dòng xe, có mức chênh lệch khoảng 300 triệu đồng, nên cũng có nhiều khác biệt về trang bị và động cơ.

Cả hai đều mới được nâng cấp và là lựa chọn sáng giá cho những khách hàng đang tìm kiếm những chiếc SUV 7 chỗ chất lượng.

Nếu chi phí thoải mái hơn, thì Ford Everest sẽ mang đến nhiều tính năng an toàn, khả năng vận hành mạnh mẽ.

Còn Trailblazer có mức giá mềm hơn, nhưng có sự rộng rãi, đầy đủ tiện nghi.

Sau bài so sánh Chevrolet Trailblazer và Ford Everest chi tiết của DPRO, các bạn đã quyết định lựa chọn mẫu xe nào ?

Scroll to Top